50 mẹo sử dụng Windows XP

Phạm Thế Quang Huy (Dân trí) – Có rất nhiều tùy chọn điều chỉnh trong Windows XP mà có thể sửa đổi để cải thiện cách thức làm việc của hệ điều hành, tăng tốc độ của máy tính và làm cho chúng trở nên dễ dàng sử dụng hơn.


Để làm mọi thứ trở nên đơn giản, chúng tôi khuyên bạn hãy chuyển Control Panel về dạng Classic View. Bạn có thể làm điều này bằng cách vào Control Panel, trong danh mục ở góc trên bên click vào Control Panel và chọn “Switch to classic View”. 

1. Tạm biệt chiếc kẹp giấy và những hình ảnh hướng dẫn: Khi bạn sử dụng Microsoft Office thì kèm theo đó thường là một biểu tượng chiếc kẹp giấy hoặc một biểu tượng nào đó làm nhiệm vụ giúp đỡ bạn. Những công cụ giúp đỡ này có thể hữu ích nhưng chúng thậm chí cũng rất khó chịu. Để gỡ bỏ chúng, hãy vào Control Panel và click vào Add or Remove Programs. Chờ một lát để danh sách các phần mềm có trong máy bạn hiện ra. Bạn hãy click lên Microft Office trong danh sách đó và chọn Change, tiếp tục chọn tùy chọn “Add or Remove Features” và nhấn OK. Đánh dấu vào hộp thoại Choose advanced customization or applocations và chọn Next. Tiếp tục đánh dấu vào tùy chọn “Office Shared Features” và click vào biểu tượng chiếc đĩa cạnh bên “Office Assistant” và chọn “Not Available” từ thực đơn sổ xuống. Cuối cùng click vào Update để công việc được thực hiện.

Bây giờ, bạn sẽ không cảm thấy phiền khi mỗi lần vào Microsoft Office đều xuất hiện những biểu tượng hướng dẫn đó nữa.

2. Thay đổi cách thức các biểu tượng được hiển thị bên trong Folder: Trong cửa sổ của My Computer hoặc bất kỳ một folder nào, click View từ thanh Menu và chọn một tùy chọn bất kỳ từ thực đơn sổ xuống.

– Tùy chọn Icons là tùy chọn măc đinh.
– Tùy chọn List sẽ hiển thị các incon nhỏ hơn.
– Tùy chọn Tiles sẽ hiển thị thuộc tính của các folder và các file.
– Tùy chọn Thumbnails có thể dùng để xem trước xem các folder đang chứa gì.
– Tùy chọn Details hiển thị tương tự khi sử dụng List, nhưng thêm vào đó sẽ kèm theo chi tiết của các folder và các file trong đó.

3. Điều chỉnh kích cỡ các biểu tượng: Đôi khi các biểu tượng quá bé khiến cho bạn không nhìn rõ các biểu tượng. Bạn có thể làm cho chúng có kích thước to hơn bằng cách vào Control Panel và chọn“Display”, tiếp tục chọn tab “Appreance”. Click vào nút Effect. Trong hộp thoại xuất hiện ra tiếp theo đó, đánh dấu vào “Use large icon” và nhấn OK.

4. Thay đổi hình nền Desktop: Những hình nền đáng yêu sẽ làm cho Desktop thêm duyên dáng. Để thay đổi hình nền, bạn vào Control Panel và chọn Display (hoặc click chuột phải vào khoảng trống trênDesktop, chọn Properties). Tại cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn Tab “Desktop”. Đến đây, bạn có thể chọn từ danh sách những hình nền có sẵn ra một hình để làm nền, hoặc bạn có thể tự sử dụng hình nền của mình bằng cách nhấn nút “Browse” và chọn đến một bức hình mà bạn có trên đĩa cứng.

Đối với các máy có cấu hình yếu, bạn có thể chọn lựa để không hiển thị hình nền bằng cách chọn Nonetrên đầu của danh sách và nhấn OK để xác nhận những chọn lựa của bạn.

5. Dọn dẹp Desktop: Gỡ bỏ những shorcut không dùng đến theo từng bước bằng cách vào Control Panel và chọn Dislay như trên, tiếp đến chọn tab “Desktop” và click vào “Customize Desktop”. Cuối cùng click vào “Clean Desktop Now” và làm theo hướng dẫn.

6. Khóa thanh Taskbar: Đôi khi bạn trong lúc rê chuột, bạn vô tình kéo theo thanh Taskbar đến một ví trí không theo chủ đích của bạn. Và để đưa nó về vị trí ban đầu đôi lúc không đơn giản và mất nhiều thời gian. Bạn có thể gắn chặt thanh Taskbar (thanh nằm ở bên dưới của Windows) tại một vị trí cố định bằng cách click chuột phải lên thanh Taskbar và chọn Lock Taskbar. Điều này sẽ ngăn nó di chuyển một cách tình cờ.

7. Gỡ bỏ font chữ: Một số chương trình có sẵn những font riêng của nó, nhưng đôi khi chúng không thực sự hữu ích. Để bỏ bớt những font này, bạn có thể vào Control Panel, chọn “Fonts”. Một cửa sổ chứa những font chữ bạn đang có trong máy sẽ hiện ra. Bạn có thể click đúp vào những Fonts có trong máy để xem chúng như thế nào, và nếu có những font bạn không cần đến, có thể chọn xóa nó đi. Phải chắc chắn rằng chỉ xóa đi những font chứ không cần thiết, không đang sử dụng và không được xóa những font chữ chứa những biểu tượng mà Windows đang sử dụng.

8. Con trỏ chuột: Sở hữu một con trỏ chuột màu mè có thể sẽ ngộ nghĩnh nhưng nó có thể làm làm cho máy trở nên chậm chạp. Để thay đổi kiểu cách của con trỏ chuột, vào Control Panel, click vào “Mouse”và chọn đến tab “Pointers”. Tại đây bạn có thể chọn những biểu tượng trỏ chuột được sắp xếp theo danh sách từ trên xuống. Nếu đã chọn được con trỏ thích hợp, nhấn OK. Bạn có thể chọn “None” để chuyển con trỏ về dạng mặc định.

9. Tạo danh sách khởi động nhanh một chương trình: Để nhanh chóng sử dụng những chương trình yêu thích, kéo và thẻ biểu tượng của chúng đến thanh Quick Lauch ở góc phải của thanh Toolbar, nằm kế bên phải của nút Start. Nếu bạn không thể nhìn thấy chúng, có thể click chuột phải trên thanhTaskbar, chọn Properties và đánh dấu vào tùy chọn “Show Quick Launch”. Bây giờ bạn có thê kéo và thả những biểu tượng của chương trình vào đây và có thể sử dụng chúng nhanh chóng chỉ bằng một cú click chuột.

10. Nhóm các chương trình trên thanh Taskbar: Chạy nhiều chương trình cùng lúc có thể dẫn đến thanh Taskbar trở nên lộn xộn. Để đơn giản hóa mọi thức, nhóm những chương trình có cùng thuộc tính lại với nhau thành một nhóm bằng cách click chuột phải lên thanh Taskbar và chọn “Properties”.

Tại cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn “Group similar taskbar buttons” và nhấn OK. Bây giờ những chương trình có chung thuộc tính với nhau sẽ được nhóm chung với nhau và sẽ đơn giản hơn để sử dụng.

11. Sử dụng những chương trình nhất định cho các định dạng file nhất định: Những chương trình mà Windows sử dụng để mở những dạng file đặc thù có thể thay đổi bằng cách click chuột phải lên file muốn mở, và chọn Open with, rồi tiếp tục chọn “Choose Program …”, cuối cùng chọn chương trình từ danh sách mới hiện ra. Để bảo đảm rằng toàn bộ những file khác cũng thuộc định dạng này sẽ được mở bằng chương trình đã chọn, đánh dấu vào tùy chọn Always use the selected program to open this kind of file trước khi nhấn OK.

12. Thiết lập để Windows tự động thực hiện công việc khi đưa đĩa CD và DVD vào: Mở My Computer, tiếp tục click chuột phải lên biểu tượng của đĩa CD-Rom, chọn Properties và click vào tab“Auto Play”. Tiếp theo, chọn định dạng file từ danh sách hiện ra và chọn một công việc từ danh sách thứ hai bên dưới để Windows thực thi. Cuối cùng nhấn OK. Ứng với nội dung của đĩa CD, mỗi định dạng file khác nhau sẽ được hệ điều hành tự động xử lý khác nhau.

13. Xóa những chương trình không cần thiết: Nhiều chương trình có thể được gỡ bỏ bằng cách sử dụng công cụ gỡ bỏ được cung cấp bởi chính chương trình đó. Tuy nhiên đôi khi những tiện ích này gặp vấn đề gì đó hoặc bạn không thể tìm ra nó ở đâu, bạn có thể sử dụng tiện ích để gỡ bỏ chương trình của Windows, bằng cách vào Control Panel, click vào “Add or Remove Programs”, tiếp theo tìm đến chương trình mà bạn muốn gỡ bỏ trong danh sách mới hiện ra, click vào “Remove” và làm theo hướng dẫn.

14. Tắt tiếng ồn từ modem dial up: Ngày nay, chúng ta đã quá quen thuộc với ADSL, nhưng không phải ai cũng có điều kiện sử dụng ADSL vì vấn đề đường dây, nên vẫn còn rất nhiều người sử dụng modem dial up. Tiếng chuông của modem dial up thông báo cho ta biết kết nối đã được thực hiện, nhưng đôi khi chúng lại gây phiền phức và ầm ỹ. Để tắt chúng đi, bạn vào Control Panel, click vào Network Connection, click chuột phải vào biểu tượng kết nối Internet và chọn Properties, tiếp theo nhấn vàoConfigure, sau đó bỏ tùy chọn mục “Enable modem speaker” và click OK.

15. Bỏ xác nhận xóa: Mỗi khi bạn xóa một file hoặc một thư mục nào đó, Windows sẽ hỏi bạn để xác nhận rằng bạn có muốn xóa file hay thưc mục đó vào thùng rác không. Đôi khi những xác nhận thừa này làm bạn khó chịu nếu bạn cứ phải lặp đi lặp lại một động tác là chọn Yes. Để ngừng những yêu cầu xác nhận này, click chuột phải lên biểu tượng Recycle Bin (biểu tượng thùng rác) và chọn Properties. Tiếp theo bỏ tùy chọn ở mục “Display delete confirmation dialog” và nhấn OK.

16. Bỏ thông báo lỗi của Microsoft: Nếu Windows phát hiện một vấn đề nào đó với một chương trình, một hộp thoại sẽ xuất hiện để báo cho bạn rằng nếu bạn muốn gửi thông báo lỗi này cho Microsoft hay không. Để ngừng sự xuất hiện này, click chuột phải lên My Computer và chọn Properties. Tiếp theo click vào tab “Advanced” và click vào Error Reporting. Cuối cùng là đánh dấu vào tùy chọn “Disable error reporting” và nhấn OK.

17. Tắt thông báo khi in: Nếu bạn in tài liệu thông qua mạng network, Windows sẽ thông báo cho bạn mỗi lần tài liệu được in. Để kết thúc những thông báo gây phiền phức này, vào Control Panel, chọn“Printers and faxes”. Từ thực đơn của file, chọn Server Properties và click vào tab Advanced, cuối cùngbỏ tùy chọn ở mục “Show informational notifications for local printers” và “Show informational notifications for network printers”, cuối cùng nhấn OK.

18. Để Windows hiển thị định dạng file: Windows luôn luôn ẩn đi 3 k‎ý tự mở rộng của file, ví dụ jpg, mp3… để mọi thứ đỡ phức tạp, nhưng nó có thể hữu dụng để biết file nào thuộc định dạng gì. Để hiển thị những định dạng file này, bạn vào Control Panel, chọn Folder Options (hoặc vào My Computer, clickTools trên thanh công cụ và chọn Folder Options) Sau đó chọn đến tab View, và bỏ đi tùy chọn “Hide extensions for known file types” và nhấn OK.

19. Tắt thông báo gửi thông tin về Microsoft: Khi một chương trình bị lỗi, Windows thông thường sẽ yêu cầu bạn có gửi thông tin về Microsoft để giúp đỡ sửa lại các lỗi đó hay không? Thường thì nó vô hại (những thông tin bạn gửi không thể nhận ra bạn đang dùng Windows có bản quyền hay không), tuy nhiên chúng thường gây phiền phức. Để tắt thông báo này đi, bạn vào Control Panel, chọn System, sau đó chọn tab Advanced, bấm vào nút Error Reporting button, cuối cùng click vào “Disable error reporting và nhấn OK.

20. Thay đổi những chương trình được nạp khi khởi động: Một số chương trình sẽ tự động mở khi máy tính được bật. Để thêm vào hay bỏ đi các chương trình này, bạn vào Start, chọn Run và gõmsconfig vào hộp thoại Run. Một cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn đến tab Startup. Tại đây danh sách các chương trình sẽ đựoc khởi động cùng hệ thống sẽ hiện ra. Để thêm một chương trình mới, bạn tick vào chương trình đó hoặc để bỏ đi thì bạn bỏ đi tùy chọn trước chương trình đó, nhấn OK và khởi động lại máy.

21. Dọn dẹp ổ cứng của bạn: Để dọn dẹp ổ cứng của bạn khỏi những file từ Internet, quét sạch thùng rác và nén những file cũ lại để tiết kiệm tối đa dung lượng ổ cứng, bạn có thể sử dụng chức năng Disk Cleanup winzard. Để sử dụng chức năng này, bạn vào My Computer, sau đó click chuột phải vào biểu tượng của đĩa cứng và chọn Properties. Ở tại thẻ General, chọn vào Disk Cleanup và theo các bước hướng dẫn.

22. Ngừng những yêu cầu điền mật mã của Windows khi máy tính đang ở chế độ chờ: Khi máy tính không được sử dụng trong một thời gian sẽ bị rơi vào chế độ chờ. Thường thì chương trìnhScreensavers sẽ được kích hoạt khi chế độ chờ khởi động để bảo vệ màn hình của bạn. Và đôi khi, lúc bạn trở lại với công việc của mình, Windows yêu cầu bạn điền mật mã để thoát khỏi chương trình Screensaver gây rất nhiều phiền phức. Để tắt chức năng này, bạn vào Control Panel, chọn Display (hoặc ra màn hình desktop click chuột phải và chọn Properties), tiếp theo chọn thẻ Screen Saverbỏ tùy chọn ở mục On resume, password protect và nhấn OK.

23. Tắt nội dung đa phương tiện trên trang web: Một số website có kèm theo các nội dung âm thanh và video, khiến cho tốc độ máy tính của bạn bị chậm đi, hoặc làm tốn dung lượng sử dụng Internet đối với những người sử dụng ADSL tính theo dung lượng. Nếu bạn sử dụng Internet Explorer để lướt web, có thể tắt nó đi bằng cách vào Tools ở thanh menu, và chọn Internet Options. Tiếp theo click vào thẻAdvanced, kéo xuống dưới đến mục Mutimedia và bỏ tùy chọn ở mục Play sounds in web pages và Play video in web pages và cuối cùng nhấn OK.

24. Ngăn chặn pop-up khi bạn lướt web: Pop-up là các cửa sổ nhỏ mang nội dung quảng cáo thường xuất hiện khi bạn lướt web. Chúng thường gây khó chịu, thậm chí một số pop-up mang nội dung quảng cáo không lành mạnh cũng như chứa spyware. Thật may, Windows XP Service Pack 2 cung cấp một chức năng ngăn chặn Pop-up cho chương trình duyệt web Internet Explorer. Để kích hoạt chức năng này, vàoTools trên thanh menu của Internet Explorer, chọn Internet Options, sau đó vào thẻ Privacy và đánh dấu vào tùy chọn Block pop-ups, cuối cùng nhấn OK.

25. Gộp folder trong Outlook Express: Microsoft Outlook là trình biên dịch thư khá mạnh của Windows XP. Tuy nhiên, đôi khi Outlook Expresss sẽ tiếp tục hiển thị email trong thư mục sau khi các email đó đã bị xóa. Để ngăn chặn điều này, chọn đến Folder từ File trên thanh menu, sau đó chọn Compact All Folders.

26. Kiểm tra thư thường xuyên với Outlook Express: Nếu bạn có một kết nối băng thông rộng, bạn có thể thiết lập Outlook Express để kiểm tra email mới một cách thường xuyên bằng cách chọn Options từmenu Tools của Outlook Express, sau đó vào thẻ General và đánh dấu vào tùy chọn Checked for new messages every… và điền vào số phút để sau khoảng thời gian đó, chương trình sẽ kiểm tra email một lần. Cuối cùng nhấn OK.

27. Quản lý add-on và plug-in của Internet Explorer: Nhiều chương trình tự cài đặt chúng như những add-on của Internet Explorer để giúp trình duyệt của bạn, nhưng đôi khi chúng có thể làm chậm máy tính của bạn và chiếm khá nhiều dung lượng trên ổ cứng. Để kiểm tra những chương trình này, mở cửa sổ Internet Explorer, vào Tools từ thanh menu, chọn Internet Options và tiếp tục chọn thẻ Programsrồi click Manage Add-ons. Bạn có thể bỏ đi một số chương trình bằng cách click và chọn Disable.

28. Ngăn chặn thông báo xuất hiện khi Internet Explorer gặp một trang web bị lỗi: Khi Internet Explorer gặp một vấn đề nào đó trên trang web, nó sẽ hỏi bạn liệu bạn muốn sửa lỗi nó hay không? Thông thường, những thông báo này là vô ích và nó gây ra nhiều phiền toái. Để xóa bỏ chức năng này, bạn vào cửa sổ Internet Explorer và chọn Tools từ menu, rồi chọn tiếp Internet Options, chọn thẻ Advanced. Tiếp theo đánh dấu vào 2 tùy chọn Disable Script Debugging (gồm Internet Explorer và Other) và bỏtùy chọn Display a notification about every script error. Cuối cùng nhấn OK

29. Chức năng Auto Complete: Internet Explorer được xây dựng chức năng AutoComplete giúp lấp kín một số phần của trang web cho bạn dựa trên các mục trước đó. Để kích hoạt chức năng này, vào Toolstừ menu của Internet Explorer, vào thẻ Content và chọn vào AutoComplete, rồi tiếp tục check vào Formvà nhấn OK.

30. Google Toolbar: Thanh Toolbar của Google không chỉ làm cho vịêc tìm kiếm trên Internet trở nên dễ dàng hơn, mà còn thêm chức năng chống pop-up mạnh mẽ, kiểm tra chính tả và một tính năng Autofill tiên tiến để tự động lấp đầy khoảng trống trên trang web.

31. Khóa quảng cáo trong Firefox: Firefox là trình duyệt web không còn xa lạ với những người sử dụng Internet, là một sự lựa chọn đáng tinh cậy cho những ai làm việc trên Internet. Một số chương trinh có thể thêm vào để bảo vệ trình duyệt này tốt hơn khỏi những nguy hiểm từ Internet. Một trong số đó làAdblock, cho phép bạn lọc những nội dung quảng cáo trên trang web chỉ với một cú click chuột.

32. Kích hoạt chức năng Hibernater của máy tính: Hibernater là chức năng “ngủ đông”, nét đặc trưng của nó là tiết kiệm năng lượng của máy khi không sử dụng và có thể nhanh chóng trở lại Windows không cần qua các bước khởi động thông thường. Để kích hoạt chức năng này, bạn vào Control Panel, chọnPower Options và click vào thẻ Hibernater. Tiếp theo đánh dấu vào hộp thoại Enable Hibernation và nhấn OK. Khi bạn muốn sử dụng chức năng này, bạn chọn Star -> Shutdown -> nhấn Shift và bấm vào nút Hibernater hiện ra thay thế nút Standby (hoặc bấm phím H).

33. Thống kê và tìm kiếm trên ổ cứng: sử dụng các phần mềm tìm kiếm desktop khác như Copernichoặc Google Desktop để thống kê ổ cứng và giúp cho việc tìm kiếm dữ liệu trên ổ cứng dễ dàng hơn.

34. Kích hoạt và sử dụng chức năng khôi phục hệ thống: Sử dụng chức năng khôi phục hệ thống để sao lưu những phần quan trọng của Windows, do đó có thể giải quyết những vấn đề trên máy tính một cách đơn giản bằng việc trở lại với những sự thiết lập tùy chọn trước đó. Để sử dụng chức năng này, bạn vào Start, chọn All Programs -> Accessories -> System Tools và cuối cùng chọn System Restore và làm theo các bước hướng dẫn.

35. Chống phân mảnh (Defragment) đĩa cứng: Sau một thời gian sử dụng, đĩa cứng của máy tính có thể bị giảm tốc độ bởi các trace và những file đã bị xóa trên ổ cứng, gọi là hiện tượng bị phân mảnh đĩa cứng. Để chống phân mảnh đĩa cứng và sắp xếp lại các file sao cho hiệu quả, bạn có thể sử dụng chức năng Defragment. Để sử dụng chức năng này, vào Start, chọn All Programs -> Accessories -> System Tools và cuối cùng chọn Disk Defragment vào làm theo các bước hướng dẫn.

Một cách khác để sử dụng chức năng này, đó là vào My Computer, click chuột phải lên biểu tượng của ổ đĩa, chọn Properties, tiếp theo chọn thẻ Tools và click Defragment now để bắt đầu quá trình chống phân mảnh.

36. Giúp cho việc đăng nhập dễ dàng hơn: Đối với máy tính chỉ có một người sử dụng, tuy nhiên đôi khi lại xuất hiện giao diện yêu cầu đăng nhập ở màn hình đầu tiên truớc khi vào Windows. Để gỡ bỏ nó, bạn vào Start, chọn Run và điền Control userpassword2 vào hộp thoại. Một cửa sổ mới sẽ hiện ra, tiếp theo bỏ tùy chọn ở mục User must enter a user name and password for this computer và làm theo các bước hướng dẫn tiếp theo. Cuối cùng nhấn OK.

37. Khởi động chức năng tự động nâng cấp (Automatic Updates): Automatic Updates là cách để Windows nâng cấp những bản vá lỗi và những phiên bản mới của các phần mềm của hệ thống. Để kích hoạt chức năng này, click chuột phải vào My Computer và chọn Properties, tiếp theo click vào thẻAutomatic Updates. Cuối cùng click vào tùy chọn Automatic và nhấn OK.

Lưu ‎ý: Đối với các máy sử dụng hệ điều hành Windows không chính thức (nghĩa là các bản lậu) thì không được sử dụng chức năng này vì Microsoft sẽ phát hiện ra máy tính dùng bản lậu và sẽ có can thiệp vào hệ thống làm thay đổi hệ thống.

38. Nâng cấp Driver cho các thiết bị phần cứng: Bạn có thể sử dụng chức năng update của Windows để nâng cấp những driver có trong hệ thống của mình. Đầu tiên, vào trang chủ của Windows Update, sau đó click vào Custom Install, tiếp theo chọn Select optinal hardware updates ở bảng bên trái và làm theo các bước hướng dẫn.

39. Điều chỉnh tần số màn hình: Các màn hình CRT vẫn còn khá thông dụng ngày nay. Các màn hình này có thể bị rung, nhấp nháy nếu như không được thiết lập một cách chính xác. Để điều chỉnh lại tần số màn hình, bạn vào Control Panel, chọn Display (hoặc click chuột phải ở vùng khoảng trống của Desktopvà chọn Properties), tiếp theo chọn tab Settings và bấm vào nút Advanced, rồi chọn tab Monitor.

Tiếp tục chọn Tab Monitor ở cửa sổ mới hiện ra, ở đây có mục Screen Refresh rate, bạn bấm vào mũi tên bên cạnh và chọn một giá trị trong danh sách xổ xuống rồi nhấn OK. Nếu màn hình vẫn bị rung, bạn có thể làm lại như trên với một tùy chọn refresh rate cao hơn. Thông thường, Refresh rate càng cao thì màn hình càng ít bị rung và chớp, tuy nhiên sẽ rất tốn điện khi sử dụng. Lưu ‎ý rằng tùy chọn Hide modes that this monitor cannot display luôn được chọn.

40. Điều chỉnh tùy chọn Desktop: Bạn có thể sử dụng Tweak UI để làm thay đổi những tùy chọn ẩn và sử dụng nó để điều chỉnh Desktop, giúp cho nó sử dụng dễ dàng hơn. Download Tweak UI tại đây.

41. Kiểm tra lỗi của hệ thống: Trong quá trình sử dụng, máy tính của bạn có thể sẽ phát sinh một số lỗi trên hệ thống khiến cho máy tính hoạt động không hiệu quả và có thể gây ra rắc rối cho công việc. Để kiểm tra lỗi cho hệ thống, bạn có thể scan ổ cứng và để cho Windows tự động sửa những lỗi đó nếu nó có thể. Có 2 cách để có thể kiểm tra ổ cứng:

Cách 1: Click Start, chọn Run và điền Cmd vào hộp thoại. Sau đó tại cửa sổ của DOS, bạn điền chkdskvà bấm Enter. Lập tức XP sẽ tự động scan ổ đĩa hệ thống của bạn để kiểm tra các lỗi có trên hệ thống và tự động khắc phục các lỗi đó.

Cách 2: Kiểm tra cả phân vùng ổ đĩa không chứa hệ thống. Đầu tiên, bạn vào My Computer, click chuột phải lên biểu tượng phân vùng đĩa cứng mà bạn muốn kiểm tra rồi chọn Properties. Tiếp tục chọn đến Tab Tools và click nút Check Now.

Một hộp thoại mới sẽ xuất hiện, bạn đánh dấu vào tùy chọn “Scan for and attempt recovery of bad sector” và nhấn nút Start. Nếu bạn muốn quá trình kiểm tra thực hiện vào lần khởi động máy tiếp theo thì chọn tùy chọn “Automatically fix the system files error” rồi nhấn Start. Để quá trình kiểm tra được nhanh hơn nhưng ít chi tiết hơn, bạn không cần tick tùy chọn nào và chỉ cần nhấn Start.

Sau quá trình kiểm tra, nếu tìm thấy lỗi trên hệ thống và có thể khắc phục được, Windows sẽ tự động khắc phục các lỗi đó. Ngược lại, Windows sẽ yêu cầu bạn khắc phục.

42. Giữ cho hệ thống sạch sẽ: Cách tốt nhất để giữ cho hệ thống hoạt động được ổn định đó là bảo vệ máy tính trước các mối nguy từ Internet. Để bảo vệ máy tính hiệu quả, bạn nên cài đặt và nâng cấp các phần mềm diệt virus cũng như Spyware. Nếu máy tính của bạn có cấu hình không quá mạnh, bạn nên cài đặt một phần mềm kiêm luôn 2 chức năng “Antivirus” và “AntiSpyware” thay vì cài riêng biệt 2 phần mềm khác nhau như Zone Alarm Internet Security, Kaspersky Internet Security … và scan máy tính theo thời gian định kỳ.

43. Sao lưu file và tùy chọn: Định kỳ sao lưu file và các tùy chọn bằng công cụ “Files and Settings Transfer” để đề phòng trường hợp mất mát các thiết lập cũng như dữ liệu do lỗi của hệ thống. (Xem cách sử dụng công cụ “Files and Settings Transfer” dưới).

44. Sử dụng ClearType: ClearType là một công cụ miễn phí của Microsoft giúp cho màn hình hiển thị font chữ cũng như hình ảnh được chính xác và rõ nét hơn. Download và cài đặt ClearType hoàn toàn miễn phí tại đây.

45. Thiết lập phím đặc biệt cho chuột và bàn phím: Một số bàn phím và chuột đựoc thiết kế một số nút dành cho điều khiển việc chơi nhạc hoặc điều khiển các trình duyệt web. Để chắc chắn rằng các nút này được thiết lập đúng, hãy vào Start menu của Windows và tìm đến chương trình thiết lập bàn phím và chuột (thường được mang tên của sản phẩm) và click vào đó để cài đặt chúng. Tiếp theo sẽ xuất hiện những hộp thoại hướng dẫn bạn hoàn thành công việc này.

46. Nâng cấp DirectX: DirectX là một chương trình của Microsoft mà các nhà làm game thường sử dụng để xây dựng đồ họa cũng như âm thanh. Để chắc rằng phiên bản DirectX của bạn là phiên bản mới nhất, đáp ứng cho việc chơi các game mới nhất, bạn có thể vào trang web update của Windows để thực hiện việc update phiên bản mới nhất của DirectX.

Lưu ‎ý: Nếu bạn đang sử dụng phiên bản Windows không có bản quyền thì tuyệt đối không sử dụng chức năng update của Windows.

47. Driver âm thanh và màn hình: Driver là phần mềm giúp cho các thiết bị phần cứng của bạn được hệ điều hành nhận diện và hoạt động. Khi bạn chơi hoặc sử dụng một phần mềm mới nhất, thông thường chúng yêu cầu bạn sử dụng phiên bản mới nhất cho driver của card âm thanh hoặc card màn hình trên máy tính của bạn. Nếu phiên bản mới nhất của driver không có trên Windows Update, bạn có thể vào các trang chủ của các thiết bị này để download và cài đặt phiên bản mới nhất cho các drivers.

48. Kiểm tra Joystick: Joystick là thiết bị chơi game cầm tay cho máy tính giúp cho việc chơi game được dễ dàng hơn. Để kiểm tra một Joystick hoạt động có chính xác hay không, bạn click Start, chọnControl Panel và click vào Game Controller. Tại cửa sổ mới xuất hiện, click vào Joystick ở trong danh sách click chọn Properties. Đến đây bạn có thể kiểm tra Joystick bằng cách di chuyển nó và theo dõi chuyển động của con trỏ trên màn hình. Nếu có vấn đề đối với Joystick, bạn cần phải gỡ bỏ và cài đặt lại nó. Sử dụng chức năng Add/Remove Program từ Control Panel để làm điều này.

49. Dọn dẹp file: Nếu dung lượng trên ổ cứng của bạn đang ngày một ít đi, hãy thử gỡ bỏ các phần mềm cũ hoặc các phần mềm không có giá trị sử dụng, không cần thiết. Thông thường, sau khi gỡ bỏ một phần mềm, một số phần mềm để lại trên máy tính các file rác và các thư mục do nó tạo ra. Tình trạng này thường xảy ra đối với các game, khi bạn chơi và save lại, các file save của game sẽ được tạo ra và không được xóa đi nếu bạn gỡ bỏ game đó. Nếu sau khi gỡ bỏ phần mềm hoặc các game, mà thư mục của nó vẫn còn tồn tại, bạn có thể xóa các file và thư mục đó đi mà không hề ảnh hưởng gì.

50. Sử dụng chuột và bàn phím: Mặc dù chuột và bàn phím không dây là rất tiện lợi, tuy nhiên chúng có phần xử l‎ý và di chuyển chậm chạp hơn so với chuột và bàn phím thông thường. Nếu bạn phải thường xuyên làm công việc thiết kế (cần phải sử dụng chuột một cách chính xác) hoặc chơi nhiều game (phải sử dụng đến bàn phím và chuột rất nhiều) thì tốt hơn là nên chọn chuột và bàn phím có dây thông thường để sử dụng.
Phạm Thế Quang Huy (29.11.2007)

Sao lưu thiết lập và dữ liệu trước khi cài Windows XP
Máy tính gặp một rắc rối nào đó và bạn muốn cài đặt lại hệ điều hành XP và làm sạch ổ đĩa hệ thống để đề phòng rắc rối về sau. Nhưng nếu format lại ổ đĩa thì sẽ bị mất toàn bộ dữ liệu. Thật may, Windows XP có một tiện ích rất hiệu quả để bảo vệ toàn bộ tài liệu.

Tiện ích được nhắc đến ở trên có tên là Files and Setting Transfer Wizard. Với tiện ích này, bạn có thể chuyển đổi số liệu và dữ liệu từ Internet Explorer, Microsoft Outlook, Microsoft Office, những số liệu từ hệ thống cũ sang một hệ thống mới. Nó thực sự là một công cụ hữu dụng và có tính năng bảo vệ mạnh mẽ. Bài viết sau sẽ hướng dẫn cách sử dụng tiện ích này trên một máy tính đã có sẵn Windows XP mà không cần phải nhờ đến bất kỳ một phần mềm nào khác.

Hai phần: Cách sao lưu giữ liệu và Phục hồi dữ liệu đó trên một hệ điều hành mới cài đặt.

+ Sao lưu thiết lập và dữ liệu đang có:

– Để sử dụng tiện ích, bạn bấm nút Start/All Programs/Accessorries/System Tools/Files and Setting Transfer Wizard.

– Một cửa sổ mới mở ra, click Next. Tại đây, bạn phải chỉ rõ máy tính hiện tại bạn đang dùng để sao lưu hay để phục hồi dữ liệu. Trong trường hợp này, bạn chọn Old Computer để sao lưu dữ liệu và tiếp tục nhấn Next.

– Tại bước tiếp theo này, có thể bạn sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại với thông báo “Windows Security Alert”, bạn không cần phải quan tâm về thông báo này, nó chỉ thông báo nếu tường lửa của Windows đang được kích hoạt. Nếu gặp thông báo này, bạn click vào nút Unblock.

– Trong cửa sổ tiếp theo, quá trình sẽ thông báo cho bạn chọn phương thức để chuyển đổi dữ liệu. Tại đây, bạn sẽ chọn “Other”, sau đó nhấn nút Browse và chọn đến thư mục bạn muốn dùng để lưu trữ những dữ liệu này. Ví dụ, bạn có 2 phân vùng trên đĩa cứng của bạn, 1 phân vùng chứa hệ điều hành và 1 chứa dữ liệu. Nếu bạn cần format phân vùng chứa hệ điều hành thì hãy chọn lưu trữ dữ liệu trên phân vùng còn lại. Bạn cũng có thể lưu trữ trên các thiết bị nhớ ngoài như USB, đĩa mềm. Tiếp tục nhấn Nextđể qua bước tiếp theo.

– Tại đây, bạn có thể chọn sao lưu toàn bộ dữ liệu và những thiết lập bằng cách chọn “Both Files and Settings” hoặc chọn 1 trong 2 cái, hoặc bạn cũng có thể chọn sao lưu một số phần nhất định bằng cách chọn “Let me select the custome list of files and Settings when I click Next (for advanced user). Tiếp tục nhấn Next để qua bước tiếp theo.

– Như tùy chọn bạn đã chọn trước đó, bạn có thể tự mình thêm bớt những phần tử thích hợp cho quá trình sao lưu. Sau khi đã lựa chọn những thứ cần thiết, bạn tiếp tục nhấn Next.

– Bây giờ bạn chỉ cần chờ đợi, quá trình sẽ mất một thời gian để hoàn thành công việc phụ thuộc vào chất lượng và dung lượng của những dữ liệu bạn đã chọn.

– Khi công việc máy đã hoàn thành, bạn nhấn Finish để hoàn thành quá trình.

+ Phục hồi dữ liệu và số liệu đã sao lưu trước đó: Công việc phục hồi dữ liệu đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều so với quá trình sao lưu dữ liệu, nhưng bạn cần phải chỉ rõ ra vị trí bạn đã sao lưu dữ liệu trước đó.

– Đầu tiên hãy mở lại tiện ích “Fildes and Settings Transfer Wizard” theo các bước như trên.

– Đến bước thứ 2, thay vì chọn Old Computer, bạn chọn New Computer (the computer to which you wish to apply the settings and data which you did backup)

– Đánh dấu vào tùy chọn “I don’t need the Wizard Disk. I have already collectd my files and settings from my old computer” để sử dụng lại những dữ liệu đã sao lưu trước đó. Tiếp đó bạn nhấn Next để qua bước tiếp theo.

– Trong cửa sổ tiếp theo, bạn chọn “Other”, chọn Browse để chọn đến vị trí chứa file mà đã sao lưu trước đó. Sau đó tiếp tục nhấn Next.

– Quá trình sẽ phải mất vài phút để phục hồi lại dữ liệu tùy thuộc vào dung lượng của file đã sao lưu và tốc độ của máy tính của bạn.

– Khi quá trình kết thúc, bạn nhấn Finish để hoàn tất công việc.

– Restart lại hệ thống để xem kết quả của quá trình sao lưu.

Bây giờ, chúng ta đã có thể an tâm cài đặt lại hệ điều hành và format một phân vùng mà không lo sợ những dữ liệu và tùy chọn thiết lập trước đó bị ảnh hưởng.

Leave a comment

Filed under Uncategorized

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s